Tìm
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
ARM3
Dịch vụ hỗ trợ
04 3875 9477
ARM2
Dịch vụ hỗ trợ
04 3875 9475
ARM1
Dịch vụ hỗ trợ
04 3875 9466

Chi tiết sản phẩm ' Cotrimoxazol'

Ảnh sản phẩm

Cotrimoxazol

 

Công thức:

Sulfamethoxazol……………………………………….....................…….. 400 mg

Trimethoprim …………………………………………......................……….80 mg

    Tá dược (Tinh bột, lactose, talc, magnesi stearat) vđ.....................1 viên nén

Dược lực học: 

          Cotrimoxazol là một thuốc phối hợp gồm sulfamethoxazol và trimethoprim. Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hoá acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm Cotrimoxazol có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn đã kháng lại từng thành phần của Cotrimoxazol.

          Các vi khuẩn thường nhạy cảm với Cotrimoxazol như: Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P. vulgaris, S. pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii. Cotrimoxazol có một vài tác dụng với Plasmodium falciparumToxoplasma gondii.

          Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococus, Pseudomonas, Campylobarter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma. Enterobacter, H. influenzae, E. coli, Klebsiella, Proteus spp, Salmonella typhi.   

Dược động học:

          Sau khi uống cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với 2 viên, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazol là 40 - 50 mg/lít. Nồng độ ổn định của trimethoprim 4 - 5 mg/lít, của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2 - 3 ngày điều trị với liều 4 viên, chia 2 lần/ngày. T1/2 của trimethoprim là 9 - 10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ, vì vậy khoảng cách mỗi lần đưa thuốc vào cơ thể 12 giờ là thích hợp. 

Chỉ định: Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol:

     - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở người trưởng thành.

    - Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.

    - Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp do viêm phế quản mạn tính, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp ở người lớn.

    - Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá: Lỵ trực khuẩn, nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc. Người suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương. Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic. Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Thận trọng: Chức năng thận suy giảm, người dễ bị thiếu hụt acid folic như người cao tuổi và khi sử dụng cotrimoxazol liều cao, dài ngày, suy dinh dưỡng, mất nước. Cotrimoxazol có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G - 6PD.

Tác dụng không mong muốn (ADR): Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi có thể gây nhiễm độc ngoài da. 

Hay gặp: Toàn thân có thể sốt nhẹ, trên đường tiêu hoá có thể gặp buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi. Trên da nổi mày đay. Máu ít gặp tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.

Hiếm gặp: Toàn thân phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh. Máu đôi khi có thể gặp thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn bộ huyết cầu. Trên hệ thần kinh rất hiếm gặp viêm màng não vô khuẩn. Trên da ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm với ánh sáng, hội chứng Lyell, hội chứng Steven - Johnson. Gan vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan. Trên chuyển hoá tăng kali huyết, giảm đường huyết. Trên tâm thần có thể gây ảo giác. Trên đường sinh dục, tiết niệu có thể gây suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận. Tai có thể bị ù tai thoáng qua.

     Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn xử trí ADR:

Dùng 5 - 10 mg/ngày có thể tránh được ADR do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn, cần chú ý tình trạng cơ thể thiếu acid folic không được phản ánh đầy đủ qua nồng độ acid folic huyết thanh.

Khi sử dụng liều cao trimethoprim trong điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii gây tăng dần nồng độ kali huyết nhưng có thể trở lại bình thường. Nguy cơ tăng kali huyết khi sử dụng đồng thời với các thuốc gây tăng kali huyết khác hoặc trong trường hợp người bệnh bị suy thận.

Hướng dẫn người bệnh khi uống thuốc phải uống với nhiều nước để tránh thuốc kết tinh thành sỏi, không phơi nắng để tránh phản ứng mẫn cảm với ánh sáng khi đang sử dụng cotrimoxazol.    

 

Liều dùng và cách dùng: Nên uống với nhiều nước.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:

            + Người lớn: Ngày 4 viên, chia 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày liên tục.

            + Trẻ em:Theo hướng dẫn của Bác sĩ.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

            + Đợt cấp viêm phế quản mạn tính: Người lớn ngày 4-6 viên, chia 2 lần, trong 10 ngày liên tục.

            + Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp trẻ em: Theo hướng dẫn của Bác sĩ.

- Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá do lỵ trực khuẩn:

            + Người lớn: Ngày 4 viên, chia 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.

            + Trẻ em: Theo hướng dẫn của Bác sĩ.  

- Viêm phổi do Pneumocystis carinii:

            Trẻ em và người lớn: 20 mg trimethoprim + 100 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia 2-3 lần, cách nhau khoảng 6 giờ, trong 14 - 21 ngày liên tục.

-        Người bệnh suy giảm chức năng thận, liều lượng theo bảng sau:

 

Độ thanh thải

creatinin ml/phút

Liều khuyên dùng

> 30

Liều thông thường

15 - 30

1/2 liều thường dùng

< 15

Không sử dụng

Tương tác thuốc:

   Khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người cao tuổi. Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat làm đào thải và tăng tác dụng của methotrexat. Khi dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Cotrimoxazol ức chế chuyển hoá phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng tác dụng của phenytoin. Cotrimoxazol có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:

Viên thuốc bị biến màu, thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn không sử dụng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai:

Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do đẩy bilirubin ra khỏi albumin, vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hoá acid folic, thuốc chỉ được dùng lúc mang thai khi thật cần thiết, khi phải sử dụng nên dùng thêm acid folic.

Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng Cotrimoxazol cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không ảnh hưởng đến người đang sử dụng, điều khiển máy móc, công cụ chính xác hoặc đang lái xe.

   Quá liều và xử trí:

  Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Rối loạn tạo máu, vàng da, ức chế tuỷ.

   Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hoá nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tuỷ, người bệnh cần sử dụng acid folic 5 - 15 mg/ngày cho đến khi phục hồi tạo máu.

Trình bày: Hộp 5 vỉ x 20 viên nén, kèm đơn hướng dẫn sử dụng.

                  Hộp 01 lọ x 200 viên nén, kèm đơn hướng dẫn sử dụng.

Điều kiện bảo quản : Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn:  TCCS.

SĐK: VD - 10862-10

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Thuốc này chỉ được dùng theo sự  kê đơn của thầy thuốc

 


Sản phẩm khác cùng loại